Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Ngôn ngữ Nhật Bản

1.  Mục tiêu đào tạo

Chương trình cử nhân ngành Ngôn ngữ Nhật Bản chất lượng cao theo định hướng phiên dịch là chương trình đào tạo cử nhân chuẩn được nâng cao, tăng cường kỹ năng thực hành, kiến thức thực tế, kiến thức chuyên ngành, năng lực sáng tạo và khả năng sử dụng tin học và ngoại ngữ. Chương trình đào tạo ra những nhà chuyên môn có khả năng thích ứng cao, có kiến thức tốt về tiếng Nhật và sử dụng thành thạo tiếng Nhật (tương đương cấp độ N1, tức là tương đương trình độ 5/5 theo Chuẩn đánh giá tiếng Nhật của Kỳ thi năng lực tiếng Nhật); có tính linh hoạt, năng lực cơ bản (như khả năng giao tiếp, xác định và giải quyết vấn đề, năng lực giải quyết vấn đề); có những kĩ năng mềm như kĩ năng giao tiếp, tìm tòi, suy xét, làm việc nhóm; hiểu biết về môi trường địa phương, trong nước hay quốc tế mà ở đó tiếng Nhật được sử dụng như một ngoại ngữ hay ngôn ngữ quốc tế; có kiến thức về xã hội văn hóa rộng lớn; có thể tiếp tục tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn, tích lũy những phẩm chất và kĩ năng cá nhân cũng như nghề nghiệp quan trọng để trở thành chuyên gia, các nhà quản lý, lãnh đạo trong lĩnh vực chuyên môn của mình.

2. Khung chương trình đào tạo

 

STT Tên học phần Số tín chỉ

I

Khối kiến thức chung (Không tính các học phần từ số 10 đến số 12)

32

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 1

2

2

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 2

3

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

4

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

5

Tin học cơ sở 2

3

6

Ngoại ngữ cơ sở 1

4

7

Ngoại ngữ cơ sở 2

5

8

Ngoại ngữ cơ sở 3

5

9

Ngoại ngữ cơ sở 4

5

10

Giáo dục thể chất

4

11

Giáo dục quốc phòng-an ninh

8

12

Kỹ năng bổ trợ

3

II

Khối kiến thức chung theo lĩnh vực

6/15

13

Địa lý đại cương

3

14

Môi trường và phát triển

3

15

Thống kê cho khoa học xã hội

2

16

Toán cao cấp

4

17

Xác suất thống kê

3

III

Khối kiến thức chung của khối ngành

11

III.1

Bắt buộc

9

18

Cơ sở văn hoá Việt Nam

3

19

Nhập môn Việt ngữ học

3

20

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học*

3

III.2

Tự chọn

2/12

21

Tiếng Việt thực hành

2

22

Logic học đại cương

2

23

Tư duy phê phán

2

24

Cảm thụ nghệ thuật

2

25

Lịch sử văn minh thế giới

2

26

Văn hóa các nước ASEAN

2

IV

Khối kiến thức chung của nhóm ngành

60

IV.1

Khối kiến thức Ngôn ngữ – Văn hóa

21

IV.1.1

Bắt buộc

15

27

Ngôn ngữ học tiếng Nhật1*

3

28

Ngôn ngữ học tiếng Nhật2*

3

29

Ngôn ngữ học tiếng Nhật 3***

3

30

Đất nước học Nhật Bản 1*

3

31

Giao tiếp liên văn hóa*

3

IV.1.2

Tự chọn

6/27

32

Hán tự học tiếng Nhật

3

33

Ngữ dụng học tiếng Nhật

3

34

Ngôn ngữ học đối chiếu

3

35

Phân tích diễn ngôn

3

36

Ngữ pháp chức năng

3

37

Văn học Nhật Bản 1

3

38

Đất nước học Nhật Bản 2

3

39

Văn học Nhật Bản 2

3

40

Nhập môn văn hóa các nước Châu Á

3

IV.2

Khối kiến thức tiếng

39

41

Tiếng Nhật 1A*

4

42

Tiếng Nhật 1B*

4

43

Tiếng Nhật 2A*

4

44

Tiếng Nhật 2B*

4

45

Tiếng Nhật 3A*

4

46

Tiếng Nhật 3B*

4

47

Tiếng Nhật 4A*

4

48

Tiếng Nhật 4B*

4

49

Tiếng Nhật 3C*

3

50

Tiếng Nhật 4C*

4

V

Khối kiến thức ngành

46

V.1

Bắt buộc

24

51

Phiên dịch 1***

3

52

Biên dịch 1***

3

53

Phiên dịch 2***

3

54

Biên dịch 2***

3

55

Lý thuyết dịch*

3

56

Phiên dịch nâng cao*

3

57

Biên dịch nâng cao*

3

58

Kỹ năng nghiệp vụ biên phiên dịch

3

V.2

Tự chọn

12/54

V.2. 1

Các học phần chuyên sâu

6/27

59

Lý thuyết dịch nâng cao

3

60

Phiên dịch chuyên ngành

3

61

Biên dịch chuyên ngành

3

62

Công nghệ trong dịch thuật

3

63

Phân tích đánh giá bản dịch

3

64

Kỹ năng viết văn bản

3

65

Kỹ năng thuyết trình

3

66

Kỹ năng phân tích và xử lí thông tin

3

67

Kỹ năng giao tiếp

3

V.2.2

Các học phần bổ trợ

6/27

68

Nhập môn tiếng Nhật chuyên ngành

3

69

Tiếng Nhật tài chính – ngân hàng

3

70

Tiếng Nhật quản trị – kinh doanh

3

71

Tiếng Nhật y học

3

72

Tiếng Nhật luật pháp

3

73

Tiếng Nhật hành chính – văn phòng

3

74

Tiếng Nhật văn hóa – nghệ thuật

3

75

Tiếng Nhật kiến trúc – xây dựng

3

76

Tiếng Nhật công nghệ thông tin

3

V.3

Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp

10

77

Thực tập

3

78

Khóa luận tốt nghiệp

7

Tổng cộng

155

3. Vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

 

Nhóm 1 – Biên dịch viên/Phiên dịch viên/Biên tập viên: có khả năng làm việc độc lập với tư cách là một biên dịch viên các văn bản viết hoặc một phiên dịch viên cho các cuộc gặp gỡ tiếp xúc song phương thông thường và cấp lãnh đạo cơ quan, biên tập viên tại các nhà xuất bản có xuất bản phẩm là tiếng tiếng Nhật, biên tập và truyền tin hàng ngày ở các vị trí phiên dịch, biên tập viên, phóng viên và chuyên gia hiệu đính bản tin các chương trình thời sự, văn hóa xã hội của các cơ quan thông tấn, báo chí, đài truyền hình, đài phát thanh… Đáp ứng nhu cầu giao tiếp quốc tế tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức Nhà nước hoặc tư nhân, trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội

Nhóm 2 – Thư ký văn phòng/Trợ lý đối ngoại/Hướng dẫn viên du lịch: Có khả năng làm việc trong các văn phòng các công ty nước ngoài, liên doanh hoặc công ty Việt Nam, phụ trách các mảng công việc liên quan đến đối ngoại, hợp tác, kinh doanh, xuất nhập khẩu, du lịch với các đối tác nước ngoài, tham gia đàm phán, giao dịch, kí kết hợp đồng kinh doanh, theo dõi hợp đồng liên quan, lập kế hoạch, chương trình đón tiếp khách quốc tế, tổ chức các tour du lịch, xử lí các công việc có liên quan đến năng lực nói, viết tiếng Nhật.

Ngoài ra nếu người học có nhu cầu chuyển sang công tác giảng dạy tiếng Nhật thì sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm, người học có thể tham gia giảng dạy tiếng Nhật tại các trường Đại học, Cao đẳng và THPT.

Người học có thể làm nghiên cứu viên trong các trung tâm nghiên cứu văn hóa, ngôn ngữ hoặc tiếp tục nghiên cứu ngôn ngữ Nhật và học lên trình độ cao học cùng chuyên ngành.